Chào mừng quý vị đến với website của Trường THPT Lịch Hội Thượng
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Điểm tin các báo
Kĩ năng Địa Lý

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Dạc
Ngày gửi: 18h:44' 13-08-2009
Dung lượng: 34.2 KB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Trần Dạc
Ngày gửi: 18h:44' 13-08-2009
Dung lượng: 34.2 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
A. KIẾN THỨC KĨ NĂNG :
1. Kỹ năng xử lý, nhận xét, phân tích bảng số liệu thống kê :
Dạng đề này thường là kết hợp xử lý số liệu (lập bảng số liệu mới), vẽ biểu đồ (nếu có yêu cầu) và nhận xét, phân tích bảng số liệu để làm sáng tỏ kiến thức địa lý mà trong bảng số liệu thể hiện.
( Khi xử lý số liệu thống kê, thí sinh cần chú ý một số yêu cầu sau:
( Chuyển đổi từ giá trị tuyệt đối sang giá trị tương đối (phần %), khi nội dung thể hiện thành phần cơ cấu của đối tượng địa lý. Cần chú ý số liệu tổng giá trị của tất cả các thành phần trong cơ cấu đúng 100%.
( Chuyển đổi các đơn vị đo lường và các đơn vị khác như : Từ tấn ( tạ ( kg thí sinh cần biết cách tính nhanh, và thực hiện chính xác.
( Tính toán các số liệu, thí sinh cần nắm các công thức tính toán, đặc biệt thí sinh sinh cần chú ý trong đề thi yêu cầu tính toán với việc kèm theo dơn vị để nhanh chóng tìm ra công thức tính, như :
+Tính năng suất lúa (đơn vị : tạ/ha): ( công thức: sản lượng (tạ) : diện tích (ha).
+ Tính sản lượng bình quân đầu người (đơn vị : kg/người): ( công thức :
sản lượng ( tấn) : số dân (người) = tấn / người ( kg / người (nhân nhẫm cho 1000).
+ Tính mật độ dân số (đơn vị : người /km2) ( công thức : Dân số (người) : diện tích (km2)
( Khi nhận xét, phân tích bảng số liệu thống kê, thí sinh cần nắm vững nguyên tắc chung sau :
( Khi phân tích bảng số liệu thí sinh cần phải nắm kiến thức mà số liệu đã thể hiện qua tên của bảng số liệu ( hoặc biểu đố đã vẽ); thí sinh phải đọc kĩ tên bảng số liệu và tên biểu đồ đó, nhất là phần yêu cầu và phạm vi phân tích của đề bài hoặc mối quan hệ giữa bảng số liệu với kiến thức đã học.
( Cần tìm ra tính quy luật hay mối quan hệ nào đó giữa các số liệu.
( Cố gắng không bỏ sót dữ liệu. Giống như trong các bài toán, các số liệu đã được khái quát hoá và có ý đồ rõ ràng. Nếu bỏ sót dữ liệu sẽ dẫn đến việc phân tích thiếu chính xác hoặc có những sai sót đáng tiếc.
( Cần bắt đầu việc phân tích các số liệu có tầm khái quát cao ( số liệu mang tính tổng thể) sau đó phân tích các số liệu thành phần.
( Tìm những giá trị lớn nhất, nhỏ nhất, trung bình. đặc biệt chú ý tới những số liệu mang tính đột biến (tăng - giảm).
( Có thể phải chuyển đổi số liệu tuyệt đối sang số liệu tương đối (như đã nói trên) để dễ so sánh. Phân tích, tổng hợp.
( Tìm mối quan hệ giữa các số liệu theo hàng ngang và theo hàng dọc.
( Việc phân tích số liệu thống kê thường gồm có hai phần :
( Nhận xét về các diễn biến và các mối quan hệ của các số liệu.
( Giải thích nguyên nhân của các diễn biến hoặc mối quan hệ đó. Thường phái phân tích dựa vào những kiến thức đã học để giải thích.
2. Kỹ năng vẽ biểu đồ :
(. Yêu cầu chung khi vẽ biểu đồ :
- Phải đảm bảo tính khoa học, tính trực quan và tính thẩm mỹ.
- Khi vẽ trục toạ độ của biểu đồ cần lưu ý :
+ Trục dọc ( trục giá trị) phải được chia thang đo chính xác, ghi rõ gốc toạ độ (0) và kí hiệu đơn vị. Có trường hợp, ta có thể chọn gốc toạ độ ≠ 0, như đối với đồ thị nhiều đường biểu diễn có gốc là 100%.
+ Trục ngang (trục định loại) thể hiện các mốc thời gian hoặc các đối tượng địa lí khác.
( Trường hợp chuỗi số liệu theo thời gian, chỉ sự tốc độ động thái của đối tượng, thì phải chia khoảng dãn cách theo năm trên trục cho chính xác. Còn khi chỉ sự so sánh đối tượng với nhau thì thể hiện khoảng cách đều nhau.
( Trường hợp vẽ hai biểu đồ hình tròn thể hiện sự động thái của các đối tượng cho hai thời điểm thì phải vẽ năm sau lớn hơn năm trước (có tính bán kính của mỗi đường tròn) R2 (R1 .
(Các loại biểu đồ thường gặp và các chức năng của các loại biểu đồ :
- Biểu đồ có nhiều hình dạng, thông thường có các biểu đồ sau :
( Biểu đồ hình cột ( cột đơn, cột gộp
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Du lịch Việt Nam Online
Du lịch Việt Nam Online





Các ý kiến mới nhất